Home G13 - ĐBSCL Tỉnh Sóc Trăng Thông tin tổng quan về tỉnh Sóc Trăng

Thông tin tổng quan về tỉnh Sóc Trăng

1. Vị trí địa lý và thuận lợi:
Sóc Trăng là 1 trong 13 tỉnh thuộc vùng ĐBSCL được tái thành lập năm 1992. Hiện Sóc Trăng có tất cả 11 đơn vị hành chánh, gồm 10 huyện và 01 thành phố; với 109 xã, phường, thị trấn trực thuộc; dân số cuối năm 2009 là 1.292.800 người, mật độ dân số 390 người/km2.

Về vị trí địa lý, Sóc Trăng nằm cuối sông Hậu, tiếp giáp biển Đông, vị trí từ 105o 30’16’’ đến 106o17’80’’ kinh độ Đông và từ 9o 14’20’’ đến 9o55’39’’ vĩ độ Bắc. Phía Bắc, Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang, phía Nam giáp biển Đông, phía Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh, phía Tây Nam giáp tỉnh Bạc Liêu. Sóc Trăng có 72 km tiếp giáp bờ biển Đông và cách TP Cần Thơ 60 km và TP Hồ Chí Minh khoảng 230 km. Tỉnh có diện tích tự nhiên 3.331,76 km2 (tương đương 333,176 nghìn ha), bằng 8,05% diện tích vùng ĐBSCL và 0,96% diện tích cả nước.

Là tỉnh đồng bằng cùng với lợi thế địa lý có 72 km bờ biển và 3 cửa sông lớn là Trần Đề, Định An, Mỹ Thanh, Sóc Trăng có lợi thế phát triển kinh tế biển tổng hợp, bao gồm nuôi trồng thủy hải sản, nông - lâm nghiệp biển, công nghiệp hướng biển, cảng cá, xuất nhập khẩu, du lịch và vận tải biển. Sau đây là một số lợi thế phát triển của tỉnh:
•    Nguồn nguyên liệu nông sản và thủy hản sản dồi dào, thuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
•    Là xứ sở lễ hội với nền văn hóa đa dân tộc đặc trưng Kinh – Hoa - Khmer cùng với nhiều vườn cây ăn trái, tỉnh có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái - văn hóa.
•    Hệ thống giao thông bộ thông suốt với các tỉnh ĐBSCL và các tỉnh Nam bộ thông qua các tuyến quốc lộ 1A, quốc lộ 60, tuyến quản lộ Phụng Hiệp, tuyến Nam sông Hậu,… 
•    Nguồn lao động trẻ, dồi dào và có khả năng thích ứng tốt.
•    Mạng lưới thông tin trong nước và quốc tế đã hoàn chỉnh, chất lượng dịch vụ đáp ứng tốt nhu cầu trao đổi thông tin trong và ngoài nước.
•    Sóc Trăng có nhiều công trình trọng điểm trong quy hoạch phát triển vùng ĐBSCL đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt như cảng Đại Ngãi, KCN An Nghiệp, KCN Trần Đề, KCN Đại Ngãi, …


2. Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô giai đoạn 2006-2010:

Chỉ tiêu

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

KH năm 2010

1. Tốc độ tăng trưởng GDP (%)

12,86

13,46

10,23

10,14

10,00

2. GDP bình quân đầu người (USD):

532

674

850

881

1000

3. Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng (%)

14,51

23,80

10,32

7,88

14,19

4. Cơ cấu kinh tế:

Công nghiệp - xây dựng (%)

Nông - lâm - ngư nghiệp (%)

Dịch vụ (%)

 

20.89

54.42

24.69

 

19.87

54.28

25.85

 

17.15

56.47

26.38

 

16.91

54.50

28.59

 

17.83

50.77

31.40

5. Tổng kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)

333,08

362,77

336,04

338,67

370,00

 
3. Nhân lực:
3.1. Tổng số lao động và nguồn lao động phân theo trình độ
Tổng số lao động: 793.979 lao động. Trong đó:
 - Lao động phổ thông, công nhân kỹ thuật không có bằng: 605.727 người, chiếm 76,29%;
 - Lao động được đào tạo 188.252 người, chiếm 23,71%, trong đó: 
•    Lao động có chứng chỉ nghề ngắn hạn: 149.271 người, chiếm 18,80%
•    Lao động bằng nghề dài hạn: 396 người, chiếm 0,05%
•    Trường Trung học chuyên nghiệp: 21.913 người, chiếm 2,76%
•    Cao đẳng: 5.160 người, chiếm 0,65%
•    Đại học trở lên: 11.512 người, chiếm 1,45%

3.2. Cơ sở đào tạo
- Cao đẳng:
  + Trường Cao đẳng nghề Sóc Trăng
  + Trường Cao đẳng cộng đồng Sóc Trăng
  + Trường Cao đẳng sư phạm Sóc Trăng
- Trung cấp:
  + Trường Trung cấp nghề thanh niên dân tộc huyện Vĩnh Châu
  + Trường Trung học Y tế
  + Phân hiệu I Trường kỹ thuật nghiệp vụ - Giao thông Vận tải
  + Trường Trung học văn hoá nghệ thuật
- Trung tâm dạy nghề các huyện, thành phố.

3.3. Mức lương (USD/tháng)
+ Quản lý: 500- 1.000 USD/tháng/người
+ Kỹ thuật viên, kỹ sư: 515 - 736 USD /tháng/người
+ Nhân viên văn phòng (kế toán, thư ký, tổng hợp): 185 USD trở lên/tháng/người
+ Lao động có tay nghề: 105 -185 USD/tháng/người
+ Lao động không chuyên: 80 USD/tháng/người
+ Mức lương tối thiểu: 55 USD/tháng/người
- Thu nhập bình quân 1 lao động 130 USD/tháng/người
- Thu nhập thấp nhất 1 lao động bình quân 115 USD/tháng/người
- Thu nhập cao nhất bình quân 1 lao động 447 USD/tháng/người.

4. Chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư
Tất cả các dự án đầu tư vào tỉnh Sóc Trăng đều được hưởng ưu đãi, mức độ ưu đãi tùy thuộc vào lĩnh vực và địa bàn đầu tư, cụ thể như sau:
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất: áp dụng theo quy định tại Điều 1, Nghị định số 44/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
- Miễn tiền thuê đất: Áp dụng theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ .
- Miễn, giảm thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định: Áp dụng theo quy định tại Nghị định số 149/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
- Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: áp dụng theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 124/2008/NĐ-CP của Chính phủ .
- Miễn thuế, giảm thuế: áp dụng theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 124/2008/NĐ-CP của Chính phủ
- Khuyến khích và hỗ trợ đầu tư bao gồm hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động; Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại; Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; và hỗ trợ phát triển và dịch vụ đầu tư, bao gồm cả tín dụng đầu tư phát triển: Áp dụng theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND của UBND tỉnh Sóc Trăng.

 

 

 

Lượng truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter